Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng

Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng

Giải bài tập Lịch sử 11 Bài 20: Chiến sự lan rộng ra cả nước. Cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm 1873 đến năm 1884. Nhà Nguyễn đầu hàng

(trang 116 sgk Lịch Sử 11): – Tình hình nước ta sau năm 1867 có gì đáng chú ý?

Trả lời:

Tình hình nước ta sau năm 1867 có những điểm đáng chú ý:

Sau khi Pháp đánh chiếm 6 tỉnh Nam Kì, tư tưởng chủ hòa trong triều đình thắng thế .

– Chính trị: triều Nguyễn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”.

– Kinh tế: ngày càng kiệt quệ.

– Xã hội: nhân dân bất bình, nổi dậy chống triều đình .

– Nhiều sĩ phu muốn canh tân đất nước nhưng đa phần các đề nghị cài cách không được thực hiện.

(trang 117 sgk Lịch Sử 11): – Hãy thuật lại “vụ Đuy-puy” và nêu kết cục của nó.

Trả lời:

Thuật lại “vụ Đuy-puy” :

– Đuy-puy là một tên lái buôn hiếu chiến, muốn dùng đg sông Hồng chở hàng hóa,vũ khí qua miền Bắc chuyển lên TQ để tạo cớ xl Bắc Kì

– Trong khi tư bản Pháp còn dè dặt vs Bắc Kì thì Đuy-puy đã tự mình hành động. Y tự ý đi từ Hương Cảng và Thượng Hải để sắm pháo, thuyền,mua vũ khí,đạn dược, mộ quân lính kéo tới Bắc Kì. 11-1872, ỷ thế nhà Thanh, Đuy-puy tự tiện cho tàu ngược sông Hồng lên Vân Nam(TQ) mặc dù chưa đc phép của triều đình Huế. Hắn còn ngang ngược đòi đóng quân bên bờ sông Hồng.

Kết cục của “vụ Đuy-puy”

=> Quan hệ giữa triều đình Huế và thực dân Pháp trở nên căng thằng, lấy cớ “giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp hiếu chiến ở Sài Gòn đã đem quân ra Bắc.Đội quân do đại úy Gác-ni-ê chỉ huy, bề ngoài vs danh nghĩa giải quyết vụ Đuy-puy, nhưng bên trong chính là kiếm cớ can thiệp sâu vào vđ Bắc Kì.

(trang 119 sgk Lịch Sử 11): – Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì lần thứ nhất có điểm gì đáng chú ý?

Trả lời:

Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì lần thứ nhất có điểm đáng chú ý:

– Về lãnh đạo: triều đình phong kiến, đại diện là Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân chống Pháp nhưng đã nhanh chóng thất bại. Sau đó, triều đình chuyển sang thương thuyết với giặc, không quyết tâm kháng Pháp (mặc dù vần còn một số quan quân triều đình kiên quyết chỉ huy nhân dân chống Pháp như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản…)

– Về lực lượng: ngoài quân đội triều đình còn có đông đảo các tầng lớp nhân dân.

– Về quy mô: phong trào diễn ra mạnh mẽ, rộng khắp, đạt một số thành tựu (trận Cầu Giấy), nhưng còn phân tán, thiếu thống nhất.

– Về tính chất: Cuộc kháng chiến mang tính dân tộc, thuộc phạm trù phong kiến. Lúc đầu là triều đình lãnh đạo nhân dân chống Pháp, sau chuyển sang giai đoạn mới: nhân dân vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến đầu hàng.

(trang 119 sgk Lịch Sử 11): – Trận Cầu Giấy ngày 21 – 12 – 1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào?

Trả lời:

Chiến thắng Cầu Giấy có tiếng vang lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến cục diện chiến tranh:

+ Chiến thắng này làm cho nhân dân ta vô cùng phấn khởi, càng quyết tâm chống Pháp

+ Thực dân Pháp hoang mang, lo sợ

+ Trước tình hình đó, Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

(trang 120 sgk Lịch Sử 11): – Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào?

Trả lời:

Thực hiện ý đồ chiếm đóng toàn bộ Việt Nam, viện cớ nhà Nguyễn không thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản Hiệp ước 1874, ngày 3-4-1882, Ri-vi-e chỉ huy một đạo quân Pháp từ Sài Gòn kéo ra Hà Nội.

– Ngày 25-4-1882, chúng gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu yêu cầu quân đội triều đình giao thành trong 3 tiếng đồng hồ. Chưa hết thời hạn chúng đã nổ súng chiếm thành.

– Quân Pháp cướp nhiều vàng bạc châu báu, phá hủy các cổng thành, các khẩu đại bác, vứt thuốc đạn xuống hồ nước, lấy hành cung làm đại bản doanh, cho củng cố khu nhượng địa ở sông Hồng, chiếm Sở Thương chính, dựng nên chính quyền tay sai để tạm thời cai quản thành Hà Nội.

– Ri-vi-e còn cho quân chiếm mỏ than Hòn Gai, Quảng yên, Nam Định.

(trang 121 sgk Lịch Sử 11): – Trận Cầu giấy lần thứ hai(19-5-1883) diễn ra như thế nào?

Trả lời:

– Diễn biến:

+ Tháng 5-1883, trên chiến truờng Cầu Giấy, quân dân ta lại một lần nữa giáng cho giặc một đòn nặng nề.

+ Ngày 19-5-1883, Ri-vi-e huy động 550 quân có đại bác yểm trợ, mở cuộc hành quân đánh ra Hà Nội theo đường Hà Nội đi Sơn Tây

+ Nắm đc ý đồ của giặc, quân dan ta cùng đội quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc tổ chức tại Cầu Giấy. Quân Pháp đại bại, nhiều sĩ quan, binh lính địch bị chết và bị thương. Ri-vi-e cũng phải bỏ mạng. Tàn quân Pháp tháo chạy về Hà Nội.

– Kết qủa:

+ Chiến thắng Cầu Giấy lần thư hai làm nức lòng nhân dân cả nước, bồi đắp thêm ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

+ Làm cho TD Pháp hết sức hoang mang, dao động.

+ Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh đuổi quân giặc.

(trang 122 sgk Lịch Sử 11): – Vì sao đến năm 1883, thực dân Pháp quyết định tiến đánh Thuận An?

Trả lời:

Pháp đánh Thuận An năm 1883 vì:

– Triều đình nhà Nguyễn rối ren 1883: Vua Tự Đức qua đời(17-7-1883), triều đình còn đang chọn người kế vị => Pháp đánh vào Huế.

– Ngày 18/8/1883, Pháp tấn công Thuận An.

– Chiều tối 20/8/1883, Pháp làm chủ được Thuận An.

(trang 123 sgk Lịch Sử 11): – Hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước 1883.

Trả lời:

Nghe tin Pháp đánh Thuận An, triều đình Huế xin đình chiến.

Ngày 25/8/1883, Bản hiệp ước mới được đưa ra buộc ta phải kí (gọi là Hiệp ước Hác-măng)

Nội dung Hiệp ước :

– Nhà Nguyễn thừa nhận sự bảo hộ của P trên toàn cõi VN. Trong đó:

– Nam Kì là thuộc địa

– Bắc Kì là đất bảo hộ

– Trung Kì triều đình quản lí

– Đại diện Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì.

– Ngoại giao Việt Nam là do Pháp nắm giữ.

* Quân sự: Pháp tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử lí quân Cờ Đen. Triều đình nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp, triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về Huế.

* Kinh Tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước.

Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.

Câu 1 (trang 123 sgk Sử 11):Dựa vào nội dung bài học, lập bảng hệ thống kiến thức(theo mẫu) về phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884.

Lời giải:

Giai đoạn

Diễn biến chính

Tên nhân vật tiêu biểu

1858 – 1862

– Khi Pháp tấn công Đà Nẵng, Gia Định, nhân dân đã cùng triều đình chống giặc, là thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.

– Khi Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, nhân dân đã bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục lập căn cứ kháng Pháp, gây nhiều tổn thất cho địch.

Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy Dương, ..

1863 – trước 1873

– Sau Hiệp ước 1862, Pháp tiếp tục đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây, phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển, nhiều trung tâm kháng chiến được xây dựng: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Bến Tre, Rạch Giá, Hà Tiên,….

Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực, Phan Tôn, Phan Liêm…

1873 – 1884

– Pháp 2 lần tấn công Bắc Kì, nhân dân sát cánh cùng triều đình, đào hào, đắp lũy, lập các đội dân binh … chống giặc.

– Pháp thiệt hại nặng ở hai trận Cầu Giấy

Hoàng Tá Viêm, Trương Quang Đản, Lưu Vĩnh Phúc, Phạm Văn Nghị …

Câu 2 (trang 123 sgk Sử 11):Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

Lời giải:

Một là: Triều đình không có đường lối kháng chiến đúng đắn, tư tưởng lại thiên về chủ hoà, không đoàn kết với nhân dân, bạc nhược trước sức mạnh của kẻ thù. Triều đình nhà Nguyễn phải chịu trách nhiệm chính trong việc để mất nước ta vào tay thực dân Pháp.

Hai là: Nhân dân yêu nước, chiến đấu anh dũng nhưng các cuộc kháng chiến diễn ra lẻ tẻ, tự phát, dễ bị thực dân Pháp từng bước đàn áp.

Ba là: Tương quan lực lượng chênh lệch, đặc biệt là sự chênh lệch về trang bị vũ khí. Quân Pháp tinh nhuệ, được trang bị vũ khí hiện đại, hơn hẳn về trình độ tác chiến và tổ chức quân đội.