Soạn văn bài: Tổng kết về từ vựng

Soạn văn bài: Tổng kết về từ vựng

5 (100%) 1 vote

Soạn văn bài: Tổng kết về từ vựng

I. Từ đơn và từ phức

Câu 1:

– Từ chỉ gồm có một tiếng là từ đơn

– Từ gồm hai tiếng trở lên là từ phức. Từ phức có hai loại:

Câu 2:

– Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.

– Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.

Câu 3:

– Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đem đẹp, nho nhỏ…

– Từ láy tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh …

II. Thành ngữ

Câu 1: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ý nghĩa đó thường là những khái niệm.

Câu 2:

– Tổ hợp là thành ngữ là:

  • Đánh trông bỏ dùi: là làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

  • Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lai muốn cái khác hơn.

  • Nước mắt cá sấu: sự thương xót, thông cảm giả tạo nhằm đánh lừa người khác.

– Tổ hợp là tục ngữ là:

  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu, gần người tối thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay mà tiến bộ.

  • Chó treo mèo đậy: Nêu cách chống chó mèo ăn vụng thức ăn. Nghĩa là với chó thì phải treo (chó không biết trèo như mèo), còn mèo thì phải đậy lại (mèo yếu hơn chó, nếu dùng vật nặng chẹn lên thì mèo không cậy được)

Câu 3:

– Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:

  • Nuôi ong tay áo: giúp đỡ, che chở một kẻ sau sẽ phản bội mình.

  • Thẳng ruột ngựa: nghĩ thế nào nói thế, không giấu giếm, nể nang.

– Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:

  • Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.

  • Cưỡi ngựa xem hoa: làm qua loa.

– Đặt câu:

  • Nó trông thế thôi, chứ tính thẳng như ruột ngựa ấy mà.

  • Cậu phải viết ngắn gọn lại, chứ dây cà ra dây muống thế này không được.

  • Tôi muốn các bạn làm việc thật chăm chỉ và có trách nhiệm, không phải kiểu cưỡi ngựa xem hoa cho xong việc.

Câu 4:

“Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.”

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

III. Nghĩa của từ

Câu 1: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

Câu 2:

  • Cách hiểu (a) đúng.

  • Cách hiểu (b) không đúng vì nghĩa của từ mẹ chỉ khác với nghĩa của từ bố ở nét nghĩa “người phụ nữ”.

  • Cách hiểu (c) không đúng vì nghĩa của từ mẹ trong câu Thất bại là mẹ của thành công có sự thay đổi theo phương thức ẩn dụ.

  • Cách hiểu (d) không đúng vì nghĩa của từ mẹ có nét nghĩa chung với nghĩa của từ bà là “người phụ nữ”.

Câu 3:

  • (a) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).

  • (b) là cách giải thích đúng là vì dùng các tính từ để giải thích cho một tính từ.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Câu 1:

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

  • Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.

  • Trong từ nhiều nghĩa có:

    • Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

    • Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành các nghĩa khác.

    • Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

  • Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

Câu 2: Từ “hoa” trong “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.

V. Từ đồng âm

Câu 1: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.

Câu 2:

  • a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ lá trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ lá trong lá xa cành.

  • b. Có hiện tượng đồng âm. Hai từ đường có vỏ có ngữ âm giống nhau. Bởi vì nghĩa của từ đường trong đường ra trận không có mối liên hệ nào với nghĩa của từ đường trong ngọt như đường. Hoàn toàn không có cơ sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia.

VI. Từ đồng nghĩa

Câu 1: Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau)

Câu 2: Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa chỉ có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, còn lại không thể thay thế vì đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn.

Câu 3: Từ “xuân” có thể thay thế từ “tuổi” ở đây vì từ “xuân” đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy một khoảng thời gian trong năm thay cho năm, tức lấy bộ phận thay cho toàn thể). Việc thay từ “xuân” cho từ “tuổi” cho thấy tinh thần lạc quan của tác giả (vì mùa xuân là hình ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ)

VII. Từ trái nghĩa

Câu 1: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2: Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.

Câu 3:

  • Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình, đực – cái. Các cặp trái nghĩa này thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau.

  • Các từ trái nghĩa cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo. Các cặp từ trái nghĩa thang độ, thể hiện các khái niệm có tính thang độ (sự hơn kém), khẳng định cái này không có nghĩa là loại trừ cái kia.

VIII. Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Xem lại bài ôn tập tiếng việt (lớp 7 học kì 1)

IX. Trường từ vựng

Câu 1: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Câu 2: Chú ý câu “Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu” có từ “tắm” và “bể” cùng trường nghĩa làm tăng tính biểu cảm cho câu văn, do đó sức tố cáo thực dân Pháp mạnh hơn.