Giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside

Giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside

1. Getting started (Trang 22 SGK Tiếng Anh 9)

Work with a partner. Look at the pictures and take turns to talk about activities in the countryside. (Các bạn hãy thực hành với một bạn cùng lớp. Nhìn vào tranh và lần lượt nói về các hoạt động ở nông thôn:)

Gợi ý:

(1) A girl is watering the vegetables.

(2) Some boys are swimming in the river.

(3) A girl is collecting eggs.

(4) Some women are cutting rice.

(5) A man is feeding a pig.

(6) A man is plowing the fields.

(7) A boy on the buffalo back is flying a kite.

(8) The boys are playing football in the village common.

2. Listen and read (Trang 22-23 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Ngày chủ nhật, Ba mời Liz tham gia cùng gia đình của Ba trên một chuyến đi trong ngày đến ngôi làng cách 60 km về phía bắc của Hà Nội. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và một dòng sông. Nhiều người đi đến đó vào cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc mệt nhọc.

Cuộc hành trình đến làng rất thú vị. Mọi người đều có cơ hội để đi du lịch giữa các cánh đồng lúa xanh và băng qua một khu rừng tre nhỏ trước khi mọi người đạt đến một cây đại cổ thụ lớn ở lối vào làng.

Liz đã gặp gia đình Ba tại nhà mình vào buổi sáng sớm, và sau hai giờ đi du lịch bằng xe buýt, họ đến một cây cổ thụ lớn. Mọi người đều cảm thấy mệt mỏi và đói, nên họ ngồi xuống dưới gốc cây và đã có một bữa ăn nhẹ.

Sau bữa ăn, họ bắt đầu bước vào làng khoảng ba mươi phút để thăm chú của Ba. Sau đó, họ đi bộ lên núi tham quan thánh địa của một vị anh hùng người Việt và được hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ đi du thuyền trên sông và đã có một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi về nhà muộn vào buổi tối. Đó là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình ảnh để hiển thị các chuyến đi đến cha mẹ cô.

“Tôi muốn tôi có thể ghé thăm ngôi làng của bạn lại một ngày,” Liz nói với Ba.

“Bạn sẽ luôn được chào đón ở đây, Liz” Ba trả lời.

a) True or false? Check (v) the boxes. Then correct the false sentences. (Đúng hay sai? Tích dấu (V) vào hộp. Sau đó sửa các câu sai cho đúng.)

1. F

=> Ba and his family had a day trip to their home village.

2. T

3. T

4. F

=> Liz had a snack under the tree.

5. T

6. F

=> Everyone had a pinic on the riverbank.

7. T

8. F

=> Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

9. T

b) Answer (Trả lời)

1. Where is Ba’s village? (Quê của Ba ở đâu?)

=> Ba’s village is about 60 kilometers to the north of Ha Noi.

2. How did Ba and his family get to the village? (Ba và gia đình đến ngôi làng bằng phương tiện gì?)

=> Ba and his family got to the village by bus.

3. Where is the banyan tree? (Cây đại thụ ở chỗ nào?)

=> The banyan tree is at the entrance to the village.

4. What did they see on the mountain? (Mọi người đã làm gì khi nhìn thấy núi?)

=> On the mountain they saw a shrine of a young Vietnamese hero.

5. Where did they have their picnic? (Họ có một buổi dã ngoại ở đâu?)

=> They had a picnic on the river bank.

6. What did Liz do to show the trip to her parents? (Liz gửi quà gì cho bố mẹ cô ấy?)

=> Liz took a lot of photographs to show the trip to her parents.

7. What does Liz wish? (Liz ước điều gì?)

=> Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.

3. Speak (Trang 24 SGK Tiếng Anh 9)

a) Work with a partner. Read the questions. Then play the role of A and B ask and answer about your partner’s home village using the information in the boxes. (Làm việc với một bạn cùng học. Đọc các câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B để hỏi và trả lời về ngôi làng của bạn sử dụng thông tin trong khung.)

1. Làng quê của bạn ở đâu?

2. Nó cách thành phố bao xa?

3. Bạn đi đến đó bằng cách nào/ bằng phương tiện gì?

4. Mất bao lâu để đi đến đó?

5. Mọi người làm gì để sinh sống ở làng quê bạn?

6. Làng bạn có sông không?

Gợi ý hỏi và trả lời:

A: Where is your home village?

B: It’s to the west of the city. And where is your home village?

A: It’s to the south of the city. How far is your home village from here?

B: 15 kilometers away. And your village?

A: It’s 30 kilometers far from here. How do you travel there?

B: I usually go by motorbike. What about you?

A: I go by bus. An hour. How long does it take you?

B: 50 minutes. What do the people in your village do for a living.

A: They plant rice and vegetable. And what about the people in your village?

B: They plant rice and raise cattle.

A: Is there a river in your village?

B: No, but there is a big lake. And your village? Does it have a river?

A: Yes. There’s a river flowing across my village

b) Now ask and answer about your real home village. If you do not have a home village, make up information similar to those in box A or B. (Bây giờ hỏi và trả lời về ngôi làng thực của bạn. Nếu bạn không có, bạn hãy tự tạo những thông tin tương tự như những thông tin ở khung A và B.)

=> Phần này tương tự như phần a) ở trên, các bạn chỉ cần thay đổi một vài dữ liệu trong đoạn hội thoại là được. Ví dụ: thay by bus bằng by car, thay 1 hour bằng 3 hours, …

4. Listen (Trang 25 SGK Tiếng Anh 9)

Look at the map. Then listen to the trip to Ba’s village. Match the places on the bus route. With the letters on the map. Start at. (Nhìn vào bản đồ. Sau đó lắng nghe chuyến đi đến làng của Ba. Ghép các nơi trên lộ trình của xe buýt đúng với mẫu tự trên bản đồ. Bắt đầu tại.)

Gợi ý:

A. banyan tree

B. airport

C. highway No.1

D. Dragon Bridge

E. gas station

F. store

G. pond

H. bamboo forest

I. parking lot

Nội dung bài nghe:

At 6.30 in the morning, the bus collected Ba and his family from their home. After picking up everyone, the bus continued north on the highway number 1. It crossed the Dragon Bridge and stopped at the gas station to get some more fuel. Then, it left the highway and turn left onto a smaller road westward. This road ran between green paddy fields, so the people on the bus could see a lot of cows and buffaloes. The road ended before a big store beside a pond. Instead of turning left towards a small airport, the bus went in the opposite direction. It didn7t stay on that road for very long, but turned left onto a road which went across a small bamboo forest. Finally, the bus dropped everyone at the parking lot ten meters from a big old banyan tree. It would park there and wait for people to come back in the evening.

5. Read (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 9)

Hướng dẫn dịch:

Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, là một sinh viên trao đổi tại Mỹ. Anh ấy hiện đang sống với gia đình Parker tại một trang trại cách 100 km bên Columbus, Ohio. Anh ấy sẽ ở lại đó cho đến đầu tháng Mười.

Ông Parker trồng ngô trên trang trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai con. Peter là cùng tuổi với Văn, và Sam vẫn còn trong trường tiểu học.

Từ khi Văn đến, anh ấy đã học được rất nhiều về cuộc sống trên một trang trại. Vào buổi chiều, ngay sau khi anh ấy hoàn thành bài tập về nhà, anh ấy chăm sóc gà và thu thập trứng. Vào cuối tuần, nếu ông Parker đang bận, ba chàng trai giúp anh ta trên trang trại.

Vào các buổi chiều thứ bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đình Parker và Văn ăn bánh mì kẹp thịt hay xúc xích trong khi họ xem Peter chơi. Nhà Parker rất tốt bụng nên Văn cảm thấy như một thành viên trong gia đình của họ.

a) Match the words in column A with the words or groups of words in column B having the same meaning. (Ghép những từ ở cột A phù hợp với những từ hay nhóm từ ở cột B cùng nghĩa.)

Gợi ý:

A B

maize

feed

grocery store

part-time

collect

corn

give food to eat

where people buy food and small things

shorter or less than standard time

bring things together

b) Complete the summary. Use information from the passage. (Hoàn thành bài tóm tắt. Dùng thông tin ở đoạn văn.)

A Vietnamese boy named Van is living with the Parker family in the America state of (1) Ohio. Mr. Parker is a (2) farmer and Mrs. Parker (3) is working in a nearby town. They have two children, (4) Peter and (5) Sam. Van often does chores (6) after school. Sometimes, he also helps on the (7) farm. The family relaxes on Saturday afternoons and (8) watch Peter play (9) baseball. Van likes the Parkers and he enjoys being a (10) member of their family.

6. Write (Trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9)

Look at the pictures and the information given. Then write a passage entitled “A Country Picnic”. Start like this. (Nhìn vào các hỉnh vẽ và thông tin đã cho. Sau đó viết một đoạn văn có tiêu đề “Cuộc dã ngoại ở miền quê”. Bắt đầu như thế này:)

Gợi ý:

1. It was a beautiful day. My friends and I decided to go for a picnic. We took a bus to the countryside. We walked about 20 minutes to the picnic site by the river.

2. We put down the blanket on the ground and laid out the food on it.

3. After the meal, we played games and sang the song “What song is it?” and played the “blind man’s buff” (Bịt mắt bắt dê). Later in the afternoon, we went fishing in the river. We enjoyed the picnic very much.

4. When we looked at the time, it was nearly 6.30 p.m.. We hurriedly gathered things and ran to the bus stop.

5. We were lucky to catch the last bus, and we arrived home very late in the evening.

Language focus (Trang 28-29-30-31 SGK Tiếng Anh 9)

1. What do these people wish? Write the sentences. (Những người này mơ ước điều gì? Viết câu.)

Gợi ý:

a. Ba wishes he could have a new bicycle.

b. Hoa wishes she could visit her parents.

c. I wish I could pass the exam.

d. We wish it couldn’t rain.

e. He wishes he could fly.

f. They wish they could stay in Hue.

2. Work with a partner. (Thực hành với một bạn cùng học.)

Look at Mr Thanh’s itinerary for his business trip to Singapore. Complete the sentences. Use the prepositions in the box. (Nhìn vào lộ trình của Ông Thanh trong chuyến công tác đến Singapore. Hoàn chỉnh các câu. Dùng giới từ trong khung.)

Gợi ý:

a. Mr. Thanh leaves Ha Noi at 2 pm.

b. He arrives in Singapore on Monday evening.

c. On Tuesday morning, there is a meeting between 11 am and 1 pm.

d. On Wednesday, Mr Thanh has appointments till 10 pm.

e. He returns to the hotel after 10 pm.

f. He will be in Singapore from Monday up to Thursday.

3. Complete the sentences with ON, AT, IN, FOR (Hoàn thành các câu với ON, IN, AT, FOR).

a. Goodbye. See you on Monday.

b. The bus collected us at o’clock early in the morning.

c. We usually go to our home village at least once in the summer.

d. We walked for half an hour to reach the waterfall.

e. They planned to have the trip in June.

f. She loves to watch the stars at night.

4. Match the half-sentences. Then write the fill sentences in your exercise book. (Ghép các nửa câu. Sau đó viết câu đầy đủ vào vở bài tập của em.)

1-e: Hoa studied hard, so she passed the exam.

2-a: Lan is going to be in a play, so she has to learn the story.

3-d: Nga is sick today, so she won’t go to school.

4-b: Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

5-c: Mrs Robinson has to cook dinner, so she is going to market now.

Giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 3: A trip to the countryside

Đánh giá bài viết